KỸ THUẬT GIEO SẠ GIỐNG LÚA HÀ PHÁT 3
1. Đặc điểm chính của giống Hà Phát 3
- Là giống cảm ôn thuộc nhóm ngắn ngày: TGST đối với lúa sạ trong vụ Xuân 115-125 ngày, vụ Mùa 100-105 ngày.
- Đẻ nhánh khá, khả năng thích ứng rộng, chịu nóng và chịu lạnh khá, cứng cây, chống đổ ngã tốt. Có thể gieo trồng trong cả 2 vụ Xuân và Mùa.
- Chống chịu khá với các sâu bệnh chính như: Đạo ôn, Rầy nâu. Nhiễm nhẹ đến trung bình các bệnh Bạc lá và Khô vằn.
- Khối lượng 1000 hạt 23,5 - 25gr, tỷ lệ gạo cao, gạo trong, dài không bạc bụng. Cơm mềm, ngon, có vị đậm.
- Năng suất trung bình 60 - 65 tạ/ha, thâm canh có thể đạt 70-80 tạ/ha
2. Kỹ thuật canh tác
Thời vụ gieo trồng: Tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương:
Vụ Xuân: Gieo từ 05 - 25/2, khi nhiệt độ bình quân trong ngày >150C.
Vụ Mùa: Gieo từ 10 - 25/6 gieo vào buổi chiều hoặc những ngày râm mát.
2.1 Ngâm ủ hạt giống
Xử lý hạt giống bằng một số thuốc diệt nấm, nước vôi trong nếu trường hợp hạt giống cũ. Xử lý xong đãi sạch, ngâm vào nước sạch. Thời gian ngâm hạt giống 30 - 32 giờ (vụ Mùa) và 36 - 40 giờ (vụ Xuân); cứ 6 - 8 tiếng thay nước rửa chua 1 lần. Xả sạch không còn mùi chua, để ráo nước rồi đem ủ. Quá trình ủ cần duy trì độ ẩm và đảo đều hạt giống. (Chú ý: tuyệt đối không ủ hạt giống ở nhiệt độ quá cao hoặc trong các loại bao khó thoát nước như bao nilon, PP, PE).
2.2 Phân bón
- Đối với lúa gieo sạ nên giảm 10% lượng Đạm và tăng 10% lượng Kali so với lúa cấy giúp lúa cứng cây, chống đổ tốt và hạn chế sâu bệnh. Cụ thể lượng phân bón cho 1 ha như sau:
- Lượng bón cho 1 ha:
Vụ Xuân: phân hữu cơ: 8 tấn (hoặc 1 tấn phân hữu cơ vi sinh); Đạm Urê: 210-220 kg, Lân: 600 kg, Kali: 180 kg.
Vụ Mùa: phân hữu cơ: 8 tấn (hoặc 1 tấn phân hữu cơ vi sinh), Đạm Urê: 190- 200 kg; Lân: 600 kg; Kali: 180 kg.
Cần bón cân đối giữa phân hữu cơ, phâm đạm, phân lân và kali ở các thời kỳ bón lót, bón thúc.
Nên dùng phân NPK chuyên dùng để bón cho lúa phát triển cân đối, giảm sâu bệnh, lượng bón quy đổi theo phân đơn.
- Cách bón:
+ Bón lót: (trước khi bừa lần cuối): 100% lân + 20% ure (hoặc 100% NPK bón lót)
+ Bón thúc lần 1 (khi lúa được 2-2,5 lá) bón 20% ure + 20% kali hoặc 30% lượng NPK bón thúc.
+ Bón thúc lần 2: (khi lúa đạt 5 - 6 lá): bón 50% ure + 30% kali hoặc 70% lượng NPK bón thúc.
+ Bón đón đòng: Khi lúa xuất hiện eo lá đòng, bón hết lượng phân còn lại. Nếu ruộng lúa còn xanh, ruộng trũng không cần bón bón thêm phân đạm.
2.3 Phương pháp, mật độ sạ
- Phương pháp: có thể sạ tay, sạ bằng công cụ sạ hàng hoặc dùng máy phun sạ lúa.
- Mật độ sạ: khoảng 35-40 kg giống/ha.
2.4 Chăm sóc khi gieo sạ
- Phun thuốc trừ cỏ: Đối với lúa sạ phun thuốc trừ cỏ là yêu cầu bắt buộc, phun ngay sau khi gieo từ 1 - 3 ngày (có thể sử dụng một số loại thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm khác, phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì). Sau khi phun phải giữ nước ở rãnh để đảm bảo ruộng lúa luôn đủ ẩm, không để nứt nẻ ít nhất trong vòng 1 tuần.
- Khi lúa đạt 2 - 2,5 lá, đưa nước láng mặt ruộng, kết hợp bón phân thúc lần 1, tỉa dặm; sau khi bón phân 2 - 3 ngày tháo cạn, giữ ẩm.
- Khi lúa đạt 5 - 6 lá, đưa nước trở lại, bón phân thúc đợt 2, kết hợp làm cỏ, tỉa dặm, định mật độ, giữ mực nước nông để lúa được đẻ nhánh thuận lợi.
- Khi lúa đẻ đủ số nhánh cơ bản, tháo cạn để ruộng nẻ chân chim, sau đó tưới tháo xen kẽ.
- Khi lúa có eo lá đòng, đưa nước trở lại, kết hợp bón phân đón đòng, giữ nước cho đến lúc lúa đỏ đuôi thì tháo cạn nước để thu hoạch thuận lợi.
- Các biện pháp chăm sóc khác như đối với lúa cấy.
2.5 Phòng trừ sâu bệnh Như lúa cấy nhưng cần thường xuyên kiểm tra hơn ở đầu vụ để phát hiện và phòng trừ kịp thời.
2.6 Thu hoạch: Khi ruộng lúa chín 85 - 90% tiến hành thu hoạch.
